Thủ tục đăng ký bào chữa cho Luật sư

 
Có 373 lượt xem

Bộ luật tố tụng hình sự 2015 đã tinh giản hóa thủ tục đăng ký bào chữa cho Luật sư hơn so với thủ tục cấp giấy chứng nhận người bào chữa theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2003.

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 thì tại mỗi giai đoạn tố tụng, tại giai đoạn nào thì cơ quan tiến hành tố tụng tại cơ quan đó sẽ cấp giấy chứng nhận người bào chữa cho luật sư. Ví dụ vụ án đang trong quá trình điều tra thì cơ quan cảnh sát điều tra sẽ cấp giấy chứng nhận người bào chữa cho luật sư, vụ án đã chuyển sang viện kiểm sát thì viện kiểm sát sẽ cấp giấy chứng nhận người bào chữa cho luật sư, nếu vụ án đã chuyển sang tòa thì tòa án sẽ là cơ quan cấp giấy chứng nhận người bào chữa cho luật sư.

Nhận thấy được bất cập trong thủ tục cấp giấy chứng nhận bào chữa cho luật sư tại luật cũ, thủ tục rườm rà và mất nhiều thời gian nên tại luật tố tụng hình sự 2015, các nhà làm luật đã thay đổi tên gọi cấp giấy chứng nhận bào chữa thành thủ tục đăng ký bào chữa và quy định cụ thể, chi tiết hơn về thủ tục đăng ký bào chữa tại Điều 78 Bộ luật tố tụng hình sự 2015. Theo đó, văn bản thông báo người bào chữa có giá trị sử dụng trong suốt quá trình tham gia tố tụng và chỉ cấp 1 lần. Cụ thể, điều 78 Bộ luật tố tụng hình sự quy định như sau:

“Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa

1. Trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng ký bào chữa.

2. Khi đăng ký bào chữa, người bào chữa phải xuất trình các giấy tờ:

a) Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội;

b) Người đại diện của người bị buộc tội xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và giấy tờ có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về mối quan hệ của họ với người bị buộc tội;

c) Bào chữa viên nhân dân xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;

d) Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực.

3. Trường hợp chỉ định người bào chữa quy định tại Điều 76 của Bộ luật này thì người bào chữa xuất trình các giấy tờ:

a) Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề hoặc văn bản phân công của Đoàn luật sư đối với luật sư hành nghề là cá nhân;

b) Bào chữa viên nhân dân xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;

c) Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.

4. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kiểm tra giấy tờ và thấy không thuộc trường hợp từ chối việc đăng ký bào chữa quy định tại khoản 5 Điều này thì vào sổ đăng ký bào chữa, gửi ngay văn bản thông báo người bào chữa cho người đăng ký bào chữa, cơ sở giam giữ và lưu giấy tờ liên quan đến việc đăng ký bào chữa vào hồ sơ vụ án; nếu xét thấy không đủ điều kiện thì từ chối việc đăng ký bào chữa và phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

5. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng từ chối việc đăng ký bào chữa khi thuộc một trong các trường hợp:

a) Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 72 của Bộ luật này;

b) Người bị buộc tội thuộc trường hợp chỉ định người bào chữa từ chối người bào chữa.

6. Văn bản thông báo người bào chữa có giá trị sử dụng trong suốt quá trình tham gia tố tụng, trừ các trường hợp:

a) Người bị buộc tội từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa;

b) Người đại diện hoặc người thân thích của người bị buộc tội quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa.

7. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hủy bỏ việc đăng ký bào chữa và thông báo cho người bào chữa, cơ sở giam giữ khi thuộc một trong các trường hợp:

a) Khi phát hiện người bào chữa thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 72 của Bộ luật này;

b) Vi phạm pháp luật khi tiến hành bào chữa.”

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn Luật hình sự miễn phí

CÔNG TY LUẬT TNHH DRAGON

Website: http://congtyluatdragon.com
Email : dragonlawfirm@gmail.com
Facebook : https://www.facebook.com/vanphongluatsudragon
Văn phòng Luật sư tại Hà Nội: Phòng 14.6, Tầng 14, Tòa nhà Vimeco, đường Phạm Hùng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội.
Văn Phòng Luật Sư tại Hải Phòng: Phòng 4.6 Tòa nhà Khánh Hội, Lô 2/3C đường Lê Hồng Phong, quận Ngô Quyền, Hải Phòng.

Rất mong được hợp tác cùng Quý khách hàng

Trân trọng./.

 

 

 
 
 
 
 

luật sư tranh tụng

luật sư sài gòn

luật sư tphcm