1900599979

Luật và Pháp lệnh Việt Nam

Số/Ký hiệu Ngày ban hành Trích yếu
05/2011/QH13 26/11/2011 LUẬT CƠ YẾU
04/2011/QH13 11/11/2011 LUẬT ĐO LƯỜNG
03/2011/QH13 11/11/2011 LUẬT TỐ CÁO
02/2011/QH13 11/11/2011 LUẬT KHIẾU NẠI
01/2011/QH13 11/11/2011 LUẬT LƯU TRỮ
67/2011/QH12 29/03/2011 LUẬT KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
66/2011/QH12 29/03/2011 LUẬT PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI
65/2011/QH12 29/03/2011 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
64/2010/QH12 07/12/2010 LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
63/2010/QH12 06/12/2010 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ LUẬT BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
62/2010/QH12 06/12/2010 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHỨNG KHOÁN
61/2010/QH12 06/12/2010 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM
60/2010/QH12 30/11/2010 LUẬT KHOÁNG SẢN
59/2010/QH12 30/11/2010 LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
58/2010/QH12 29/11/2010 LUẬT VIÊN CHỨC
57/2010/QH12 29/11/2010 LUẬT THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
56/2010/QH12 29/11/2010 LUẬT THANH TRA
54/2010/QH12 29/06/2010 LUẬT TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI
53/2010/QH12 29/06/2010 LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
51/2010/QH12 29/06/2010 LUẬT NGƯỜI KHUYẾT TẬT
47/2010/QH12 29/06/2010 LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
46/2010/QH12 29/06/2010 LUẬT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
55/2010/QH12 28/06/2010 LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM
52/2010/QH12 28/06/2010 LUẬT NUÔI CON NUÔI
50/2010/QH12 28/06/2010 LUẬT SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
49/2010/QH12 28/06/2010 LUẬT BƯU CHÍNH
48/2010/QH12 28/06/2010 LUẬT THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
45/2009/QH12 04/12/2009 LUẬT THUẾ TÀI NGUYÊN
44/2009/QH12 04/12/2009 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁO DỤC
43/2009/QH12 04/12/2009 LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ
42/2009/QH12 04/12/2009 LUẬT TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
41/2009/QH12 04/12/2009 LUẬT VIỄN THÔNG
40/2009/QH12 04/12/2009 LUẬT KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
39/2009/QH12 04/12/2009 LUẬT NGƯỜI CAO TUỔI
38/2009/QH12 29/06/2009 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
37/2009/QH12 29/06/2009 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ
36/2009/QH12 29/06/2009 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ
35/2009/QH12 29/06/2009 LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC
34/2009/QH12 29/06/2009 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 126 CỦA LUẬT NHÀ Ở VÀ ĐIỀU 121 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI
33/2009/QH12 29/06/2009 LUẬT CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI
32/2009/QH12 29/06/2009 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DI SẢN VĂN HÓA
31/2009/QH12 29/06/2009 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐIỆN ẢNH
30/2009/QH12 29/06/2009 LUẬT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
29/2009/QH12 29/06/2009 LUẬT QUẢN LÝ NỢ CÔNG
28/2009/QH12 29/06/2009 LUẬT LÝ LỊCH TƯ PHÁP
10/2009/PL-UBTVQH12 13/03/2009 Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án
09/2009/PL-UBTVQH12 27/02/2009 PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH TỔ CHỨC ĐIỀU TRA HÀNH SỰ
27/2008/QH12 28/11/2008 LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
26/2008/QH12 28/11/2008 LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
25/2008/QH12 28/11/2008 LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ

 

24/2008/QH12 28/11/2008 LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM
23/2008/QH12 28/11/2008 LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
22/2008/QH12 28/11/2008 LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
21/2008/QH12 28/11/2008 LUẬT CÔNG NGHỆ CAO
20/2008/QH12 28/11/2008 LUẬT ĐA DẠNG SINH HỌC
07/2008/PL-UBTVQH12 22/11/2008 PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 6 PHÁP LỆNH THUẾ TÀI NGUYÊN
06/2008/PL-UBTVQH12 21/11/2008 PHÁP LỆNH CÔNG AN XÃ
05/2008/PL-UBTVQH12 27/08/2008 Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển
15/2008/QH12 19/06/2008 Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản
19/2008/QH12 12/06/2008 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
18/2008/QH12 12/06/2008 Luật Năng lượng nguyên tử
17/2008/QH12 12/06/2008 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
16/2008/QH12 12/06/2008 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy
14/2008/QH12 12/06/2008 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
13/2008/QH12 12/06/2008 Luật Thuế giá trị gia tăng
12/2008/QH12 12/06/2008 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản
11/2008/QH12 12/06/2008 Luật Hoạt động Chữ thập đỏ
10/2008/QH12 12/06/2008 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dầu khí
09/2008/QH12 12/06/2008 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
13/1999/PL-UBTVQH10 27/04/2008 Pháp lệnh về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
04/2008/PL-UBTVQH12 12/04/2008 PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
09/PL-UBTVQH 25/02/2008 PHÁP LỆNH CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 09/2003/PL-UBTVQH11 NGÀY 25 THÁNG 02 NĂM 2003 VỀ ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
03/2008/PL-UBTVQH12 26/01/2008 PHÁP LỆNH LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM
02/2008/PL-UBTVQH12 26/01/2008 PHÁP LỆNH CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
08/2007/QH12 05/12/2007 Luật TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP
05/2007/QH12 05/12/2007 LUẬT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
04/2007/QH12 05/12/2007 LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
03/2007/QH12 05/12/2007 LUẬT PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM
02/2007/QH12 05/12/2007 LUẬT PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
07/2007/QH12 21/11/2007 LUẬT ĐẶC XÁ
06/2007/QH12 21/11/2007 LUẬT HÓA CHẤT
01/2007/UBTVQH12 19/10/2007 PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ
01/2007/QH12 17/08/2007 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
35/2007/PL-UBTVQH11 21/06/2007 PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
34/2007/PL-UBTVQH11 20/04/2007 PHÁP LỆNH THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
33/2007/PL-UBTVQH11 20/04/2007 PHÁP LỆNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN THỎA THUẬN QUỐC TẾ
32/2007/PL-UBTVQH11 20/04/2007 PHÁP LỆNH BẢO VỆ CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG LIÊN QUAN ĐẾN AN NINH QUỐC GIA
84/2007/QH11 11/04/2007 Luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động
83/2007/QH11 11/04/2007 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI CỦA QUỐC HỘI SỐ 83/2007/QH11 NGÀY 02 THÁNG 4 NĂM 2007
31/2007/PL-UBTVQH11 08/03/2007 PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
30/2006/PL-UBTVQH11 15/12/2006 PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI ĐIỀU 9 CỦA PHÁP LỆNH TỔ CHỨC ĐIỀU TRA HÌNH SỰ
82/2006/QH11 12/12/2006 Luật Công chứng
81/2006/QH11 12/12/2006 Luật Cư trú
80/2006/QH11 12/12/2006 LUẬT CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
79/2006/QH11 12/12/2006 Luật Đê điều
78/2006/QH11 12/12/2006 Luật Quản lý thuế
77/2006/QH11 12/12/2006 Luật Thể dục, Thể thao
76/2006/QH11 12/12/2006 Luật Dạy nghề
75/2006/QH11 12/12/2006 Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác
74/2006/QH11 12/12/2006 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động
73/2006/QH11 12/12/2006 Luật Bình đẳng giới
72/2006/QH11 12/12/2006 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
71/2006/QH11 12/07/2006 Luật Bảo hiểm Xã hội
70/2006/QH11 12/07/2006 Luật Chứng khoán
69/2006/QH11 12/07/2006 Luật Trợ giúp pháp lý
68/2006/QH11 12/07/2006 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
67/2006/QH11 12/07/2006 Luật Công nghệ thông tin
66/2006/QH11 12/07/2006 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam
65/2006/QH11 12/07/2006 Luật Luật sư
64/2006/QH11 12/07/2006 Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS)
63/2006/QH11 12/07/2006 Luật Kinh doanh bất động sản
62/2006/QH11 12/07/2006 Luật Điện ảnh
29/2006/PL-UBTVQH11 05/04/2006 PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
28/2005/PL-UBTVQH11 13/12/2005 PHÁP LỆNH NGOẠI HỐI
61/2005/QH11 12/12/2005 Luật Đấu thầu
60/2005/QH11 12/12/2005 Luật Doanh nghiệp
59/2005/QH11 12/12/2005 Luật Đầu tư
58/2005/QH11 12/12/2005 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
54/2005/QH11 12/12/2005 Luật Công an nhân dân
52/2005/QH11 12/12/2005 Luật Bảo vệ môi trường
50/2005/QH11 12/12/2005 Luật Sở hữu trí tuệ
57/2005/QH11 09/12/2005 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT VÀ LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
56/2005/QH11 09/12/2005 Luật Nhà ở
55/2005/QH11 09/12/2005 Luật Phòng, chống tham nhũng
53/2005/QH11 09/12/2005 Luật Thanh niên
51/2005/QH11 09/12/2005 Luật Giao dịch điện tử
49/2005/QH11 09/12/2005 Luật Các công cụ chuyển nhượng
48/2005/QH11 09/12/2005 Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
27/2005/PL-UBTVQH11 07/10/2005 PHÁP LỆNH CỰU CHIẾN BINH
26/2005/PL-UBTVQH11 29/06/2005 Ưu đãi người có công với cách mạng
47/2005/QH11 27/06/2005 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng
46/2005/QH11 27/06/2005 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản
45/2005/QH11 27/06/2005 LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
44/2005/QH11 27/06/2005 Luật du lịch
40/2005/QH11 27/06/2005 Bộ luật Hàng hải
39/2005/QH11 27/06/2005 Luật Quốc phòng
38/2005/QH11 27/06/2005 Luật Giáo dục
36/2005/QH11 27/06/2005 Luật Thương mại
35/2005/QH11 27/06/2005 Luật Đường sắt
34/2005/QH11 27/06/2005 Luật Dược
33/2005/QH11 27/06/2005 Bộ luật Dân sự
43/2005/QH11 24/06/2005 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự
42/2005/QH11 24/06/2005 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan
41/2005/QH11 24/06/2005 Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế
37/2005/QH11 24/06/2005 Luật Kiểm toán nhà nước
544/QĐ-TTG 14/05/2005 Về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo chuyên gia pháp luật, luật sư phục vụ yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2008 – 2010”
25/2005/PL-UBTVQH11 02/04/2005 Pháp lệnh cảnh vệ
32/2004/QH11 14/12/2004 Luật An ninh quốc gia
31/2004/QH11 14/12/2004 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
30/2004/QH11 14/12/2004 Luật Xuất bản
29/2004/QH11 14/12/2004 Luật Bảo vệ và phát triển rừng
28/2004/QH11 14/12/2004 Luật Điện lực
27/2004/QH11 14/12/2004 Luật Cạnh tranh
24/2004/PL-UBTVQH11 29/09/2004 Giám định tư pháp
23/2004/PL-UBTVQH11 20/08/2004 Về tổ chức điều tra hình sự
22/2004/PL-UBTVQH11 20/08/2004 Về chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam
26/2004/QH11 24/06/2004 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
25/2004/QH11 24/06/2004 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
24/2004/QH11 24/06/2004 Bộ luật Tố tụng dân sự
23/2004/QH11 24/06/2004 Luật Giao thông đường thủy nội địa
22/2004/QH11 24/06/2004 Luật Thanh tra
21/2004/QH11 24/06/2004 Luật Phá sản
20/2004/QH11 24/06/2004 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
21/2004/PL-UBTVQH11 18/06/2004 Về tín ngưỡng tôn giáo
20/2004/PL-UBTVQH11 29/04/2004 Về việc chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam
19/2004/PL-UBTVQH11 29/04/2004 Về dân quân tự vệ
18/2004/PL-UBTVQH11 29/04/2004 Pháp lệnh về thú y
17/2004/PL-UBTVQH11 29/04/2004 Về dự trữ quốc gia
16/2004/PL-UBTVQH11 24/03/2004 Về giống vật nuôi
15/2004/PL-UBTVQH11 24/03/2004 Về giống cây trồng
14/2004/PL-UBTVQH11 24/03/2004 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
13/2004/PL-UBTVQH11 14/01/2004 Về thi hành án dân sự
19/2003/QH11 10/12/2003 Bộ luật Tố tụng Hình sự
18/2003/QH11 10/12/2003 Luật Hợp tác xã
16/2003/QH11 10/12/2003 Luật Xây dựng
15/2003/QH11 10/12/2003 Luật Thi đua, khen thưởng
14/2003/QH11 10/12/2003 Luật Doanh nghiệp Nhà nước
13/2003/QH11 10/12/2003 Luật đất đai
12/2003/QH11 10/12/2003 Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
11/2003/QH11 10/12/2003 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
24/2003/QH11 26/11/2003 Về việc thi hành Bộ luật tố tụng hình sự
17/2003/QH11 26/11/2003 Luật Thủy sản
12/2003/PL-UBTVQH11 26/07/2003 Về vệ sinh an toàn thực phẩm
10/2003/QH11 26/06/2003 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
09/2003/QH11 26/06/2003 LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
08/2003/QH11 26/06/2003 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
07/2003/QH11 26/06/2003 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
06/2003/QH11 26/06/2003 LUẬT BIÊN GIỚI QUỐC GIA
05/2003/QH11 26/06/2003 LUẬT HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI
04/2003/QH11 26/06/2003 LUẬT THỐNG KÊ
03/2003/QH11 26/06/2003 LUẬT KẾ TOÁN
11/2003/PL-UBTVQH11 29/04/2003 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
11/2003/PL-UBTVQH11 29/04/2003 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức
10/2003/PL-UBTVQH11 17/03/2003 PHÁP LỆNH CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 10/2003/PL-UBTVQH11 NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2003 PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM
08/2003/PL-UBTVQH11 25/02/2003 PHÁP LỆNH CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 08/2003/PL-UBTVQH11 NGÀY 25 THÁNG 02 NĂM 2003 VỀ TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI
07/2003/PL-UBTVQH11 25/02/2003 Pháp lệnh về hành nghề Y, Dược tư nhân
02/2002/QH11 27/12/2002 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
01/2002/QH11 27/12/2002 Về ngân sách nhà nước
05/2002/PL-UBTVQH11 04/11/2002 PHÁP LỆNH CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 05/2002/PL-UBTVQH11 NGÀY 04 THÁNG 11 NĂM 2002 VỀ TỔ CHỨC VIỆN KIỂM SÁT QUÂN SỰ
04/2002/PL-UBTVQH11 04/11/2002 Về việc tổ chức Tòa án quân sự
16/2002/L-CTN 11/10/2002 Pháp lệnh sửa đổi Điều 22 và Điều 23 của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng
16/2002/L-CTN 11/10/2002 Pháp lệnh thẩm phán và hội thẩm toà án nhân dân
03/2002/PL-UBTVQH11 04/10/2002 Pháp lệnh kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân
02/2002/PL-UBTVQH11 04/10/2002 Về Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân
44/2002/PL-UBTVQH10 02/07/2002 Về việc xử lý vi phạm hành chính
44/2202/PL-UBTVQH10 01/07/2002 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính
43/2002/PL-UBTVQH10 25/05/2002 Pháp lệnh bưu chính, viễn thông
42/2002/PL-UBTVQH10 25/05/2002 Pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam
41/2002/PL-UBTVQH10 25/05/2002 PL Về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế
40/2002/PL-UBTVQH10 26/04/2002 Pháp lệnh Giá
35/2002-QH10 02/04/2002 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động
34/2002-QH10 02/04/2002 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân.
33/2002-QH10 02/04/2002 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.
01/2002/L-CTN 07/01/2002 Lênh công bố về Nghị quyết của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
32/2001/QH10 25/12/2001 Luật Tổ chức Chính phủ
31/2001/QH10 25/12/2001 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội
30/2001/QH10 25/12/2001 Luật Tổ chức Quốc hội
39/2001/PL-UBTVQH10 16/11/2001 Pháp lệnh về quảng cáo
38/2001/PL-UBTVQH10 28/08/2001 Pháp lệnh về phí và lệ phí
37/2001/PL-UBTVQH10 25/07/2001 PHÁP LỆNH VỀ LUẬT SƯ
36/2001/PL-UBTVQH10 25/07/2001 Pháp lệnh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật
29/2001/QH10 29/06/2001 Luật hải quan
28/2001/QH10 29/06/2001 Di sản văn hóa
27/2001/QH10 29/06/2001 Luật Phòng cháy và Chữa cháy
26/2001/QH10 29/06/2001 Luật Giao thông đường bộ
25/2001/QH10 29/06/2001 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai
35/2001/PL-UBTVQH10 19/05/2001 Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
34/2001/PL-UBTVQH10 04/04/2001 Pháp lệnh về lưu trữ quốc gia
34/2001/QH10 04/04/2001 Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia
32/2001/PL-UBTVQH10 04/04/2001 pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
31/2000/PL-UBTVQH10 28/02/2001 Pháp lệnh thư viện
30/2000/PL-UBTVQH10 28/12/2000 Pháp lệnh về bảo vệ bí mật nhà nước
29/2000/PL-UBTVQH10 28/12/2000 Thủ đô Hà Nội
24/2000/QH10 09/12/2000 Kinh doanh Bảo hiểm
23/2000/QH10 09/12/2000 Luật Phòng, Chống ma túy
28/2000/PL-UBTVQH10 25/09/2000 Pháp lệnh thể dục, thể thao
26/2000/PL-UBTVQH10 24/08/2000 Pháp lệnh Đê điều
2000/PL-UBTVQH10 25/07/2000 Pháp lệnh sửa đổi Điều 18 của Pháp lệnh tổ chức tòa án quân sự.
22/2000/QH10 09/06/2000 Luật Hôn nhân và Gia đình
21/2000/QH10 09/06/2000 Luật Khoa học và công nghệ
20/2000/QH10 09/06/2000 luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng hình sự
19/2000/QH10 09/06/2000 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật dầu khí
18/2000/QH10 09/06/2000 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
18/2000/QH10 09/06/2000 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
24/2000/PL-UBTVQH10 28/04/2000 pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trúcủa người nước ngoài tại Việt Nam
23/2000/PL-UBTVQH10 28/04/2000 Pháp lệnh người cao tuổi
22/2000/PL-UBTVQH10 28/04/2000 sửa đổi, bổ sung một số điềucủa pháp lệnh chống tham nhũng
21/2000/PL-UBTVQH10 28/04/2000 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức
2000/PL-UBTVQH10 24/02/2000 Pháp lệnh sửa đổi Điều 21 của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng.
01/L-CTN 04/01/2000 Luật hình sự
18/1999/PL-UBTVQH10 24/12/1999 pháp lệnh chất lượng Hàng hoá
17/1999/PL-UBTVQH10 24/12/1999 Pháp lệnh thương phiếu
17/1999/QH10 21/12/1999 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế chuyển quyền sử dụng đất
16/1999/QH10 21/12/1999 Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam
16/1999/PL-UBTVQH10 06/10/1999 Pháp lệnh về đo lường
07/L-CTN 16/09/1999 Lệnh của Chủ tịch nước số 07/L-CTN ngày 16/9/1999 về việc công bố Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích.
14/1999/QH10 26/06/1999 Luật mặt trận tổ quốc việt nam
05/L-CTN 26/06/1999 Về việc công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Luật Doanh nghiệp; Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
13/1999/QH10 12/06/1999 Luật doanh nghiệp
12/1999/QH10 12/06/1999 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí
02/L-CTN 20/02/1999 lệnhcủa Chủ tịch nước về việc công bố Pháp lệnh Du lịch.UBND TP Hồ Chí Minh
01/L/CTN 05/01/1999 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính
01/L/CTN 05/01/1999 Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở
10/1998/PL-UBTVQH10 25/12/1998 Pháp lệnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính
10/PL-UBTVQH10 25/12/1998 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính
09/1998/PL-UBTVQH10 25/12/1998 Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở
09/PL-UBTVQH10 25/12/1998 Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở
11/1998/QH 02/12/1998 Luật giáo dục
11/1998/QH10 02/12/1998 Luật Thương mại
10/1998/QH 02/12/1998 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai
10/1998/QH10 02/12/1998 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai
09/1998/QH 02/12/1998 Luật Khiếu nại, tố cáo
09/1998/QH10 02/12/1998 Luật Khiếu nại, tố cáo
08/1998/PL 01/12/1998 Pháp lệnh sửa đổi Điều 21 của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng
06/1998/PL-UBTVQH10 30/07/1998 Pháp lệnh về người tàn tật
08/1998/QH 01/06/1998 Luật Tài nguyên nước
06/1998/QH 01/06/1998 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước
04/1998/QH10 01/06/1998 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
03/1998/QH 01/06/1998 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)
07/1998/QH10 20/05/1998 Luật Quốc tịch Việt Nam
07/1998/QH10 20/05/1998 Luật Quốc Tịch
05/1998/QH10 20/05/1998 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
05/1998/PL-UBTVQH10 16/04/1998 Pháp lệnh Thuế tài nguyên
02/CTN 09/03/1998 Pháp lệnh Cán bộ, công chức
03/1998/PL-UBTVQH10 26/02/1998 Pháp lệnh về việc chống tham nhũng
02/1998/PL-UBTVQH10 26/02/1998 Pháp lệnh về việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
01/1998/PL-UBTVQH10 26/02/1998 Pháp lệnh về cán bộ, công chức
04/1998/PL 01/01/1998 Pháp lệnh lực lượng cảnh sát biển Việt Nam
07/1997/QHX 31/12/1997 Luật các tổ chức tín dụng
06/1997/QHX 31/12/1997 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
56/L/CTN 17/04/1997 Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội
55/L/CTN 07/04/1997 Pháp lệnh Bộ đội biên phòng
55/CTN 07/04/1997 Pháp lệnh Bộ đội biên phòng
54/L/CTN 18/02/1997 Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
58/CTN 01/01/1997 Luật Thương mại
57/CTN 01/01/1997 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
57/CTN 01/01/1997 Luật thuế giá trị gia tăng
57/CTN 01/01/1997 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự
54/CTN 01/01/1997 Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
07/1997/QH 01/01/1997 Luật Tổ chức tín dụng
06/1997/QH 01/01/1997 Luật Ngân hàng Nhà nước
02/1997/QHIX 01/01/1997 Luật hợp tác xã – Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 9
01/1997/QHIX 01/01/1997 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật – Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 10
01/1996/QHIX 12/11/1996 Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam – Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 10
09/09/1996 Pháp lệnh về Lực lượng Dự bị động viên
09/09/1996 Pháp lệnh sử đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
02/1996/QHIX 01/09/1996 Luật khoáng sản – Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 9
50/CTN 03/07/1996 Pháp lệnh An toàn và kiểm soát bức xạ
50/CTN 03/07/1996 Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở mỗi cấp
49/CTN 03/06/1996 Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính
47/CTN 03/04/1996 Luật Hợp tác xã
47/CTN 03/04/1996 Luật Ngân sách Nhà nước
03/1996/QHIX 20/03/1996 Luật ngân sách nhà nước – Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 9
52/CTN 01/01/1996 Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật
52/CTN 01/01/1996 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
48/CTN 01/01/1996 Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động
46/CTN 01/01/1996 Pháp lệnh về giám sát và hướng dẫn của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, hướng dẫn và kiểm tra của Chính phủ đối với Hội đồng nhân dân
45/CTN 01/01/1996 Pháp lệnh về dân quân tự vệ
44/L/CTN 09/11/1995 Bộ luật Dân sự
43/L/CTN 09/11/1995 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt
43/CTN 09/11/1995 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật tổ chức Toà án nhân dân
43/L/CTN 09/11/1995 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Thuế Doanh thu
42/L/CTN 27/09/1995 Pháp lệnh Công nhận và thi hành tại Việt Nam Quyết định của Trọng tài nước ngoài
41/L/CTN 19/07/1995 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính
41/L/CTN 19/07/1995 Pháp lệnh sửa đổi điều 6 Pháp lệnh lực lượng cảnh sát nhân dân
40/L/CTN 12/06/1995 Pháp lệnh về Hàm, cấp ngoại giao
39/L/CTN 30/04/1995 Luật Doanh nghiệp Nhà nước
39/L/CTN 30/04/1995 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam
38/L/CTN 10/12/1994 Pháp lệnh Bảo hộ Quyền Tác giả
38/L/CTN 10/12/1994 Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông
37/L/CTN 25/10/1994 Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
37/L/CTN 25/10/1994 Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam
36/L/CTN 10/09/1994 Pháp lệnhƯưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng
36/L/CTN 10/09/1994 Pháp lệnh Quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
36/L/CTN 10/09/1994 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
35/L/CTN 05/07/1994 Luật Thuế Chuyển quyền sử dụng Đất
35/L/CTN 05/07/1994 Bộ luật Lao động
35/L/CTN 05/07/1994 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước
35/L/CTN 05/07/1994 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
35/L/CTN 05/07/1994 Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
35/L/CTN 05/07/1994 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự
34/L/CTN 03/06/1994 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất
33/L/CTN 03/06/1994 Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
32/L/CTN 03/06/1994 Pháp lệnh Bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự
31/L/CTN 29/03/1994 Pháp lệnh Thuế bổ sung đối với hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích
31/L/CTN 29/03/1994 Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế
30/L/CTN 10/01/1994 Luật Phá sản doanh nghiệp
29/L/CTN 10/01/1994 Luật Bảo vệ môi trường
29/L/CTN 10/01/1994 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Toà án nhân dân
28/L/CTN 15/12/1993 Pháp lệnh Hôn nhân và Gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài
27/L/CTN 15/12/1993 Pháp lệnh về Cơ quan Đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
26/L/CTN 13/10/1993 Pháp lệnh về Hành nghề y dược tư nhân
25/L/CTN 07/09/1993 Pháp lệnh về Quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam
24/L/CTN 24/07/1993 Luật Đất đai
23/L/CTN 24/07/1993 Luật Thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp
22/L/CTN 19/07/1993 Luật Xuất bản
21/L/CTN 19/07/1993 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt
18/L/CTN 19/07/1993 Luật Dầu khí
17/L/CTN 19/07/1993 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu
16/L/CTN 26/05/1993 Pháp lệnh về Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân
15/L/CTN 26/05/1993 Pháp lệnh về Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân
14/L/CTN 26/04/1993 Pháp lệnh Công nhận và thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của toà án nước ngoài
13/L/CTN 26/04/1993 Pháp lệnh Thi hành án dân sự
12/L/CTN 26/04/1993 Pháp lệnh Tổ chức Viện kiểm sát quân sự
11/L/CTN 26/04/1993 Pháp lệnh Tổ chức Toà án quân sự
10/L/CTN 20/03/1993 Pháp lệnh Thi hành án phạt tù
08/L/CTN 15/02/1993 Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
07/L/CTN 15/02/1993 Pháp lệnh Thú y
06/L/CTN 02/01/1993 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
06/CTN 02/01/1993 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
05/L/CTN 02/01/1993 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự
04/L/CTN 02/01/1993 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự
09/CTN 01/01/1993 Pháp lệnh Phòng chống lụt bão
08/CTN 01/01/1993 Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
07/CTN 01/01/1993 Pháp lệnh Thú y
03/L/CTN 10/10/1992 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
02/L/CTN 10/10/1992 Luật Tổ chức Toà án nhân dân
01/L/CTN 02/10/1992 Luật Tổ chức Chính phủ
69/LCT/HĐNN8 10/08/1992 Pháp lệnh về Thuế Nhà, Đất
67/LCT/HĐNN8 18/04/1992 Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội
66/LCT/HĐNN8 18/04/1992 Luật Tổ chức Quốc hội
65/LCT/HĐNN8 29/02/1992 Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam
64/LCT/HĐNN8 04/01/1992 Luật Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu
63/LCT/HĐNN8 04/01/1992 Luật Hàng không dân dụng
62/LCT/HĐNN8 08/11/1991 Pháp lệnh Bảo vệ Bí mật Nhà nước
61/LCT/HĐNN8 19/09/1991 Pháp lệnh Bảo hộ lao động
60/LCT/HĐNN8 19/09/1991 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về lực lượng an ninh nhân dân Việt Nam
59/LCT/HĐNN8 19/09/1991 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh lực lượng cảnh sát nhân dân Việt Nam
58/LCT/HĐNN8 19/08/1991 Luật Bảo vệ và phát triển rừng
57/LCT/HĐNN8 16/08/1991 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
56/LCT/HĐNN8 16/08/1991 Luật Phổ cập giáo dục tiểu học
55/LCT/HĐNN8 16/08/1991 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự
54/LCT/HĐNN8 01/07/1991 Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất
53/LCT/HĐNN8 07/05/1991 Pháp lệnh Khiếu nại, tố cáo của công dân
52/LCT/HĐNN8 07/05/1991 Pháp lệnh Hợp đồng dân sự
50/LCT/HĐNN8 07/01/1991 Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
49/LCT/HĐNN8 02/01/1991 Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá
48/LCT/HĐNN8 02/01/1991 Luật Doanh nghiệp tư nhân
47/LCT/HĐNN8 02/01/1991 Luật Công ty
46/LCT/HĐNN8 02/01/1991 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự
45/LCT/HĐNN8 02/01/1991 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật về Sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
44/B-LCT/HĐNN8 24/11/1990 Pháp lệnh Lãnh sự
44/LCT/HĐNN8 10/09/1990 Pháp lệnh Thừa kế
44/A-LCT/HĐNN8 10/09/1990 Pháp lệnh Hợp đồng lao động
270/b-NQ/HĐNN8 08/08/1990 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt
270/b-NQ/HĐNN8 08/08/1990 Luật Thuế Doanh thu
43/LCT/HĐNN8 16/07/1990 Pháp lệnh Đo lường
42/LCT/HĐNN8 12/07/1990 Bộ luật Hàng hải
41/LCT/HĐNN8 07/07/1990 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
40/LCT/HĐNN8 07/07/1990 Luật Công đoàn
39/LCT/HĐNN8 07/07/1990 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự
37/LCT/HĐNN8 24/05/1990 Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
36/LCT/HĐNN8 09/04/1990 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh tổ chức Viện kiểm sát quân sự
35/LCT/HĐNN8 09/04/1990 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh tổ chức Toà án quân sự
34/LCT/HĐNN8 09/04/1990 Pháp lệnh Thuế Tài nguyên
33/LCT/HĐNN8 01/04/1990 Pháp lệnh Thanh tra
32/LCT/HĐNN8 23/02/1990 Pháp lệnh Hải quan
31/LCT/HĐNN8 12/01/1990 Pháp lệnh Trọng tài kinh tế
30/LCT/HĐNN8 02/01/1990 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự
29/LCT/HĐNN8 02/01/1990 Luật Báo chí

Công ty luật Dragon

Xếp hạng
5/5

Chia sẻ

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on tumblr

Tư vấn trực tuyến

Bài viết liên quan

Giải đáp thắc mắc

ĐOÀN LUẬT SƯ HÀ NỘI

CÔNG TY LUẬT DRAGON

Giám đốc – Thạc sĩ Luật sư:  Nguyễn Minh Long

Công ty luật chuyên:

Hình sự – Thu hồi nợ – Doanh nghiệp – Đất Đai – Trọng tài thương mại – Hôn nhân và Gia đình.

  • Văn phòng luật sư quận Cầu Giấy:  Phòng 6 tầng 14 tòa nhà VIMECO đường Phạm Hùng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
  • Văn phòng luật sư quận Long Biên: Số 24 ngõ 29 Phố Trạm, Phường Long Biên, Quận Long Biên, Hà Nội
  • Điện thoại: 1900 599 979 / 098.301.9109Email: dragonlawfirm@gmail.com

Hệ thống Website:

#luatsubaochua, #luatsutranhtung, #luatsuhinhsu, #luatsugioibaochua, #luatsubaochuahanoi, #luatsubaochuahaiphong

Điều luật tham khảo

Văn bản luật

Thủ tục liên quan đến thuê luật sư

Chi phí thuê luật sư bào chữa vụ án hình sự

Luật hình sự là quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội, pháp nhân thương mại phạm tội khi các chủ thể này thực hiện tội phạm. Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, những người có quyền nhờ luật sư bào chữa bao gồm:

  • Người bị bắt.
  • Người bị tạm giữ.
  • Bị can.
  • Bị cáo.
  • Bị hại.
  • Nguyên đơn dân sự.
  • Bị đơn dân sự.
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án.

Ngoài những đối tượng trên, theo quy định tại Điều 27 Luật Hình sự năm 2012, người đại diện hoặc người thân thích của người bị buộc tội cũng có quyền được nhờ luật sư bào chữa cho người bị buộc tội.

Quá trình tố tụng bắt đầu từ giai đoạn điều tra – truy tố – xét xử – thi hành án. Bất kể một cá nhân, đại diện, tổ chức nào ngay khi nhận được giấy mời, giấy triệu tập của cơ quan điều tra hoặc tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình tố tụng nêu trên đều có quyền và cần thiết phải nhờ sự hỗ trợ của luật sư.

Tuy nhiên, vì quá trình tố tụng kéo dài đói hỏi người bảo vệ quyền lợi cho thân chủ phải là người đồng hành cùng thân chủ trong xuyên suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự. Do đó, thời điểm tốt nhất để có thể nhờ luật sư bào chữa là ngay khi nhận được giấy triệu tập từ cơ quan điều tra. Vì, khi đó, luật sư có thể can thiệp pháp lý và bảo vệ cho thân chủ ngay từ giai đoạn đầu tiên.

Luật sư hình sự sẽ giúp ích gì cho bạn?

Luật sư hình sự tham gia vào vụ án hình sự trong suốt quá trình tố tụng từ sơ thẩm đến phúc thẩm hoặc có thể trong giai đoạn tái phẩm hoặc giám đốc thẩm với vai trò là người được nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự ủy quyền tham gia vụ án hoặc là người bảo vệ quyền và lợi ích cho thân chủ.

Tham gia vào ngay từ giai đoạn xác minh ban đầu, khi có giấy triệu tập và trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án, luật sư hình sự có những nhiệm vụ sau:

  • Nghiên cứu, xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định pháp luật để bảo vệ thân chủ. Đây là một trong những quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
  • Đóng vai trò là người bảo vệ cho thân chủ tại những phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. Giúp phiên tòa có cái nhìn khách quan hơn về động cơ, hoàn cảnh của thân chủ.
  • Luật sư hình sự là người am hiểu pháp luật, vận dụng những kỹ năng của một người luật sư, linh hoạt, mềm dẻo trong quá trình làm việc với cơ quan điều tra, cơ quan tiến hành tố tụng, giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho thân chủ của mình.
  • Luật sư hình sự sẽ là người tư vấn đưa ra những giải pháp tốt nhất, đảm bảo đúng quy định pháp luật cho thân chủ của mình.

Vì sao bị can/bi cáo nên nhờ/thuê luật sư hình sự ngay từ ban đầu?

  • Từ khi bị triệu tập, nghi vấn phạm tội: có thể thuê luật sư ngay từ đầu để bảo vệ quyền lợi, có thể bị hình sự hóa trong quan hệ hình sự trong quá trình điều tra xét xử.
  • Giai đoạn tạm giam điều tra: Luật sư tiếp xúc trực tiếp với bị can/thân chủ hỏi cung, đối chất, đề xuất, kiến nghị tới cơ quan tiến hành tố tụng, yêu cầu họ thực hiện đúng quy định pháp luật để bảo cho thân chủ.
  • Tham gia bảo vệ (bào chữa) cho thân chủ tại những phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. Giúp phiên tòa có cái nhìn khách quan hơn về động cơ, hoàn cảnh của thân chủ.
  • Luật sư hình sự là người am hiểu pháp luật, vận dụng những kỹ năng của một người luật sư, linh hoạt, mềm dẻo trong quá trình làm việc với cơ quan điều tra, cơ quan tiến hành tố tụng, tranh tụng giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho thân chủ của mình.
  • Luật sư hình sự sẽ là người tư vấn đưa ra những giải pháp tốt nhất, đảm bảo đúng quy định pháp luật cho thân chủ của mình.

Đối với người bị hại thì Luật sư hình sự sẽ giúp ích những gì?

  • Luật sư thu thập chứng cứ
  • Tư vấn pháp luật hình sự cho người bị hại hiểu được hành vi của bi can/bị cáo biết được tội danh mà cơ quan điều tra khởi tố với người phạm tội đã đúng hay chưa
  • Giúp cho người bị hại soạn thảo các đơn từ kiến nghị để việc khởi tố/truy tố đối với bị can gây ra thương tích, gây ra thiệt hại cho người bị hại là “đúng người đúng tội”
  • Vấn đề về bồi thường: Luật sư tư vấn soạn thảo tính toán mức bồi thường để đưa ra yêu cầu xém xét bồi thường.

Tiêu chí để lựa chọn dịch vụ luật sư hình sự là gì?

Thông thường, mọi người có xu hướng lựa chọn luật sư thông qua quen biết vì cho rằng luật sư thông qua quen biết sẽ có độ tín nhiệm cao hơn hoặc là và có thể “nhờ vả” được. vậy đây có phải là một tiêu chí để lựa chọn luật sư?

Theo quy định tại quy tắc số 5 Quyết định số 201/QĐ-HĐLSTQ của liên đoàn luật sư Việt Nam về quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam thì một trong những quy tắc hành nghề chính là bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng, đây là một trong những quy tắc mà bất kì luật sư nào cũng thuộc nằm lòng.

Hơn nữa, hiện nay cuộc cách mạng cải cách tư pháp đã loại bỏ rất nhiều tiêu cực trong hoạt động tố tụng, quá trình xét xử, theo thông tư liên tịch số 03/2018/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BQP quá trình xét xử phải được ghi âm ghi hình đảm bảo sự minh bạch rõ ràng tránh những hoạt động, hành vi tiêu cực trong xét xử.

Bất kỳ luật sư nào cũng có nghĩa vụ bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích cho thân chủ của mình, và quy trình hoạt động tố tụng cũng đã được quy định chặt chẽ hơn, các hoạt động tiêu cực cũng từ đó bị triệt tiêu dần. Do đó, yếu tố người thân người quen không phải là một trong những yếu tố, tiêu chí để lựa chọn luật sư, mà tiêu chí để lựa chọn luật sư bao gồm những tiêu chí sau:

  • Luật sư có chuyên môn trong lĩnh vực hình sự, đây là một yếu tố quan trọng của một luật sư hình sự vì phải hiểu rõ lý luận pháp luật, cập nhật thường xuyên những thay đổi của pháp luật, am hiểu cơ chế hoạt động điều tra thì mới có thể bảo vệ tốt cho thân chủ của mình.
  • Luật sư có kinh nghiệm trong hoạt động tố tụng hình sự, trong thực tiễn và tham gia tố tụng trong nhiều vụ án vì càng tham gia nhiều vụ án thì càng tích lũy được nhiều bản lĩnh, kinh nghiệm thâm niên lâu có thể giải quyết được không chỉ những vấn đề pháp luật mà vấn đề quan hệ với các cơ quan tố tụng, cơ quan điều tra.
  • Thấu hiểu hoàn cảnh, động cơ, lý do, hoàn cảnh của thân chủ ví dụ như: do hoàn cảnh khó khăn, do nền tảng gia đình không tốt, do rơi vào tình thế bắt buộc, … từ đó mới xây dựng được phương án, cung cấp dịch vụ tốt nhất cho thân chủ.
  • Chi phí dịch vụ luật sư, tùy vào từng trường hợp, vụ việc cụ thể chi phí luật sư sẽ khác nhau, có những vụ án có tính chất phức tạp, thì ngoài chi phí luật sư còn nhiều chi phí khác như chi phí giám định thương tích thương tật, giám định tự thi, chi phí dựng hiện trường, … Do đó, Tùy vào từng vụ việc cụ thể và hoàn cảnh của thân chủ để đưa ra mức phí phù hợp.

Phí dịch vụ luật sư hình sự được tính như thế nào?

Một trong những nguyên tắc hành nghề luật sư phải thông báo rõ ràng mức thù lao, chi phí cho khách hàng, tuy nhiên, vì tính chất nhạy cảm của vụ án hình sự, chi phí dịch vụ hình sự không giống như các chi phí dịch vụ luật sư khác, không có mức phí cố định, rõ ràng.

Như đã đề cập ở trên, tùy vào từng trường hợp cụ thể của vụ việc mà phí dịch vụ luật sư sẽ khác nhau. Chi phí luật sư trong vụ án hình sự rất phức tạp, tùy vào từng sự việc, luật sư đưa ra mức chi phí cụ thể, do đó, quý khách hàng cần phải gặp trực tiếp với luật sư của công ty luật để có thể trao đổi và đánh giá tính phức tạp của vụ việc mới có thể đưa ra được mức phí phù hợp

Ngoài chi phí dịch vụ luật sư, còn có những khoản phí riêng khác, không nằm trong chi phí dịch vụ luật sư như:

  • Chi phí giám định thương tật
  • Chi phí cho người làm chứng
  • Chi phí bồi thường dân sự

Có cam kết kết quả trong vụ án hình sự không?

Công ty luật Dragon của chúng tôi đảm bảo thực hiện công việc theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định và đảm bảo tuân thủ đúng 27 quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam theo quy định tại Quyết định số 201/QĐ-HĐLSTQ ngày 13/12/2019 của Hội Đồng luật sư toàn quốc.

Công ty chúng tôi luôn đặt quyền lợi khách hàng lên đầu, cam kết giữ bí mật những thông tin liên quan đến khách hàng, đem những hiểu biết, kinh nghiệm trong hoạt động tố tụng hình sự, sự tận tâm, nhiệt tình của mình đến cho khách hàng.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài giới thiệu dịch vụ luật sư hình sự và hướng dẫn cách chọn luật sư hình sự. Quý khách hàng nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư hình sự của công ty chúng tôi hoặc có thắc mắc về chính sách dịch vụ luật sư của công ty vui lòng liên hệ hotline 098.301.9109 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Luật Dragon nhận hỗ trợ “tư vấn” trực tuyến 24/24 qua các hình thức như sau:

  • Tư vấn pháp luật qua EMAIL: congtyluatdragon@gmail.com
  • Tư vấn pháp luật qua FACEBOOK: Fanpage Luật Dragon
  • CÔNG TY LUẬT DRAGON

    LUÔN ĐỒNG HÀNH CÙNG QUÝ KHÁCH!

    TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY LUẬT DRAGON:

    Add: Phòng 14.6, Tòa nhà Vimeco, Lô 9E, Đường Phạm Hùng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.

    Tel: 1900. 599. 979

    VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN LUẬT SƯ TẠI QUẬN LONG BIÊN:

    Add: Số 24 ngách 29 Phố Trạm phường Long Biên, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

    Tel : 1900. 599. 979

    VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TẠI HẢI PHÒNG:

    Add: Số 102, Lô 14 đường Lê Hồng Phong, Phường Đằng Lâm,Quận Hải An, Hải Phòng.

    Tel : 1900. 599. 979

    VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TẠI TP HCM:

    Tel : 1900. 599. 979

    =====================

    BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY LUẬT DRAGON:

    Luật Sư Nguyễn Minh Long

    Điện Thoại: 098.301.9109

    Email: dragonlawfirm@gmail.com

Quy trình giải quyết vụ án hình sự

Từ khóa: thuê luật sư vụ án hình sự,Giá thuê luật sư,Chi phí thuê luật sư vụ án hình sự,Có nên thuê luật sư,Chi phí thuê luật sư có được bồi thường,Hợp đồng thuê luật sư,Chi phí thuê luật sư bào chữa, chi phí thuê luật sư bào chữa

Luật sư bào chữa giỏi tại Hải Phòng

Xã hội càng phát triển, nghề luật sư càng có vai trò quan trọng. Hằng ngày, nhiều tranh chấp, kiện tụng phát sinh và luật sư phải đứng ra tranh đấu để bảo vệ lẽ phải, công lý.

Bảo vệ lẽ phải

Luật sư Nguyễn Minh Long ở Văn phòng luật sư Dragon (Chi nhánh Hải Phòng) đã có gần 10 năm gắn bó với nghề. Giống như nhiều đồng nghiệp khác, công việc trong ngày của anh khá bận rộn và luôn phải di chuyển. Từ việc xếp lịch gặp khách hàng, lịch làm việc tại tòa án, đi thu thập chứng cứ… đều được anh thực hiện một cách cẩn trọng. Nhiều khi các luật sư còn trở thành chuyên gia tâm lý giúp thân chủ và người nhà yên tâm, tin tưởng vào lẽ phải.

Luật sư Long cho biết: “Nhiệm vụ của chúng tôi là bảo vệ công lý và lẽ phải. Vì vậy, mỗi vụ việc đều phải được tìm hiểu một cách kỹ lưỡng, chính xác, mất nhiều thời gian, công sức. Chỉ cần một sai sót cũng có thể dẫn đến những hậu quả khó lường”.

Giữ tâm trong sáng

Luật sư Long chia sẻ, hơn 10 năm gần đây, xã hội, con người có nhiều thay đổi, phát sinh nhiều mâu thuẫn phức tạp. Các vụ án liên quan đến kinh tế, hình sự, tranh chấp đất đai, hôn nhân – gia đình xảy ra nhiều hơn, phức tạp hơn. Vì thế, công việc của giới luật sư cũng vất vả gấp nhiều lần. Tuy nhiên, anh quan niệm phải luôn giữ tâm trong sáng để mỗi vụ việc đều được xử lý chính xác, theo đúng pháp luật. Nhiều lúc, các luật sư còn trở thành chuyên gia tư vấn  miễn phí.

Năm 2012, luật sư Long nhận tư vấn thủ tục ly hôn cho một phụ nữ ngoài 50 tuổi ở Quận Hồng Bàng. Do người chồng làm thợ xây nên hay đi nhiều nơi, có quan hệ phức tạp, về nhà thường chửi mắng vợ con. Không chịu nổi tình cảnh này, người vợ quyết định ly hôn. Qua tiếp xúc và tìm hiểu câu chuyện, anh Phán nhận thấy vẫn có cơ hội cứu vãn cuộc hôn nhân này. Bằng vốn kinh nghiệm qua từng vụ án và đời sống thường ngày, anh phân tích, giảng giải để người phụ nữ kia hiểu được điều hơn, thiệt. Lúc đầu, người phụ nữ này không nghe mà cương quyết đưa chồng ra tòa. Tuy nhiên, sau nhiều lần tiếp xúc, động viên, phân giải, họ đã chữa lành được vết thương, bỏ qua những lỗi lầm để hàn gắn trở lại.

Một số người vẫn hay nghĩ luật sư là nghề có nhiều quan hệ, kiếm được nhiều tiền nhưng thực tế những khó khăn, vất vả chỉ có người trong nghề mới hiểu hết. Để có thể trở thành một luật sư phải trải qua một thời gian dài học tập và đào tạo. Theo quy định, ngoài tấm bằng cử nhân, luật sư phải qua lớp đào tạo kỹ năng hành nghề luật sư, thời gian tập sự và thi qua kỳ thi kết thúc tập sự. Thời gian này tối thiểu là 6 năm hoặc có thể kéo dài hơn. Có người theo đuổi cả chục năm mới trở thành một luật sư.

Luật sư Long cho biết: “Công việc vất vả lắm nhưng thu nhập của anh em luật sư cũng chỉ đủ sống. Nhiều khi gặp trường hợp khó khăn, người cao tuổi, gia đình chính sách, chúng tôi chỉ làm giúp chứ không nhận phí. Gặp người tốt, sau khi tư vấn hay hoàn tất vụ việc thì họ đến có lời cảm ơn. Nhưng cũng có trường hợp mình thấy vấn đề của họ khiếu nại là sai, phân tích để nhận ra lẽ phải thì họ phản ứng ra mặt, thậm chí còn có những lời nói không đúng mực. Dù vậy, chúng tôi vẫn luôn giữ vững cái tâm với nghề”.

Công việc vất vả nên không phải ai cũng gắn bó được với nghề. Vì thế, người trẻ thường ít chọn học luật và đầu tư thời gian, chất xám để trở thành luật sư. Hiện nay, Hải Phòng có hơn 100 luật sư đang hành nghề, trong đó có khoảng 30 người là người cao tuổi, đã nghỉ hưu. Chỉ có tình yêu nghề mới giúp họ gắn bó với nghề luật sư trong thời gian dài. Mặc dù khó khăn là thế nhưng các luật sư như anh Long  luôn tin rằng nghề luật sư sẽ có triển vọng trong tương lai vì góp phần bảo đảm công bằng xã hội.

Văn phòng luật sư Dragon Hải Phòng

Khi nào cần thuê luật sư bào chữa

Thuê luật sư là việc người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị buộc tội, bị can, bị cáo và người thân thích của họ là cha, mẹ, vợ, con, ông, bà… thuê luật sư bào chữa cho trường hợp của gia đình nhà mình

Vai trò của Luật sư, luật sư tham gia vụ án hình sự với vai trò là người bào chữa, khi thực hiện bào chữa cho người bị buộc tội, người bị tạm giữ, người bị tạm giam, bị can, bị cáo trong tất cả các giai đoạn từ Điều tra vụ án, khởi tố vụ án, Truy tố vụ án và xét xử vụ án, luật sư sẽ thực hiện các quyền bào chữa để bảo chữa cho các bị can, bị cáo.

Thuê luật sư bào chữa cho người bị bắt là trường hợp người bị tình nghi hay còn gọi là nghi can có thể bị bắt quả tang hoặc bị tạm giữ song bắt hoặc bị mời về làm việc tại trụ sở cơ quan điều tra song bắt, trong tường hợp này người bị bắt có quyền thuê luật sư để bào chữa cho mình. Việc luật sư tham gia bào chữa từ giai đoạn này là hết sức cần thiết vì tham gia ngay từ ban đầu sẽ bảo đảm được quyền của người bị bắt cũng như làm sáng tỏ các sự kiện khách quan của vụ án

Thuê luật sư bảo chữa cho bị can khi phạm tội Khi một ai đó có hành vi phạm tội đã bị cơ quan Cảnh sát điều tra, cơ quan Công an khởi tố vụ án và khởi tố bị can, lúc đó người bị khởi tố trở thành bị can và có quyền mời luật sư bào chữa cho mình để tham gia vào vụ án. Luật sư khi tham gia bào chữa cho bị can sẽ giúp đỡ bị can về mặt pháp luật, sử dụng các biện pháp cần thiết và hợp pháp để bảo vệ bị can. Quá trình bào chữa của luật sư cho bị can từ khi bị mời lên làm việc, khi bị khởi tố tại cơ quan Điều tra, khi bị Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền truy tố bị can bằng Bản cáo trạng và cho đến khi Tòa án có quyết định đưa vụ án ra xét xử. nói như vậy không có nghĩa là luật sư sẽ chấm dứt tư cách bào chữa cho bị can mà tư cách của bị can được chuyển sang thành tư cách Bị cáo.

Thuê luật sư bào chữa cho bị cáo tại phiên tòa: Khi một bị can hay người bị buộc tội bị Tòa án nhân dân có thẩm quyền có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì lúc đó được chuyển sang một tư cách mới là tư cách bị cáo, Luật sư người bào chữa tiếp tục bào chữa cho bị cáo trong toàn bộ quá trình xét xử vụ án ở giai đoạn sơ thẩm hoặc phúc thẩm nếu bị cáo có kháng cáo và tiếp tục mời luật sư bào chữa cho mình. Luật sư bào chữa cho bị cáo có những quyền và nghĩa vụ nhất định, tư vấn và hỗ trợ pháp lý cũng như trao đổi với bị cáo để sao cho bào chữa cho bị cáo được tốt nhất.

Thuê luật sư tham gia vụ án hình sự là trường hợp đã xác định một vụ án hình sự, vụ án có thể hình thành từ giai đoạn khởi tố vụ án, khởi tố bị can và tiến hành điều tra hoặc có thể vụ án đã được Viện kiểm sát có thẩm quyền tiến hành xem xét truy tố ra tòa án và cũng có thể vụ án đã được tòa án chuẩn bị đưa ra xét xử sơ thẩm hoặc xét xử phúc thẩm. Luật sư tham gia vào vụ án hình sự sẽ thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn của người bào chữa để nghiên cứu hồ sơ và bào chữa cho người được bào chữa.

Thuê luật sư bảo vệ cho người bị hại trong vụ án hình sự: Trong vụ án hình sự liên quan đến thiệt hại luật sư sẽ tham gia bảo vệ quyền và lợi ích của người bị hại, tham gia và các giai đoạn tố tụng tại Cơ quan Điều tra, Công an, Viện Kiểm sát và Tòa án; sao chụp hồ sơ tài liệu, thu thập chứng cứ và đưa ra cũng như bảo vệ các yêu cầu về bồi thường thiệt hịa cho người bị hại. Trong quá trình tranh tụ tại Tòa án, Luật sư sẽ phát biểu quản điểm luận tội đối với các bị cáo đã gây ra cho bị hại; nếu vụ án cần phải kháng cáo luật sư sẽ giúp bị hại thực hiện việc kháng cáo bản án theo quy định.

Thuê luật sư bào chữa cho người chưa thành niên, người chưa thành niên khi phạm tội là người dưới 18 tuổi, theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự thì đây là những người đã đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự (14 tuổi) nhưng chưa thành niên (dưới 18 tuổi) khi phạm tội thì bắt buộc phải có luật sư. Thông thường bố mẹ hoặc người đại diện hợp pháp hay người giám hộ sẽ thuê luật sư bào chữa. Trường hợp không thể có điều kiện thuê luật sư thì cơ quan tiến hành tố tụng sẽ yêu cầu Đoàn luật sư chỉ định luật sư bào chữa. Đây là quyền cơ bản của người dưới thành niên để có thể bào chữa cho hộ được tốt nhất.

Luật sư bào chữa để trả hồ sơ điều tra bổ sung là trường hợp luật sư tham gia bào chữa cho bị can, bị cáo trong vụ án hình sự và vào từng giai đoạn cụ thể có thể là giai đoạn truy tố tại Viện kiểm sát, Luật sư kiến nghị việc trả hồ sơ cho cơ quan Điều tra để tiến hành điều tra bổ sung hoặc sau khi Viện kiểm sát đã quyết định truy tố bằng Bản cáo trạng ra Tòa án có thẩm quyền thì Luật sư kiến nghị Thẩm phán thụ lý vụ án ra Quyết định trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung hoặc Tại phiên tòa luật sư bào chữa để Hội đồng xét xử trả hồ sơ điều tra bổ sung.

Giai đoạn mà luật sư có quyền tham gia theo quy định tại Bộ luật TTHS, Luật Luật sư và các văn bản pháp luật liên quan, cụ thể:

I. Giai đoạn tố tụng mà luật sư có thể tham gia

Theo quy định tại khoản 2 Điều 72 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (BLTTHS) thì người bào chữa có thể là:

“a) Luật sư;

b) Người đại diện của người bị buộc tội;

c) Bào chữa viên nhân dân;

d) Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.”

Bên cạnh đó, Điều 74 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định về thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng như sau:

“Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can.

Trường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.

Trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.”

Căn cứ những quy định trên, luật sư có thể tham gia tố tụng để bào chữa cho em bạn khi em bạn hoặc gia đình bạn có giấy mời luật sư sau đó Luật sư sẽ tiến hành những thủ tục cần thiết để được cấp Giấy chứng nhận bào chữa theo quy định của BLTTHS và những văn bản có liên quan.

II. Quyền hạn của Luật sư (người bào chữa)

Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa được quy định cụ thể tại Điều 73 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 như sau:

“1. Người bào chữa có quyền:

a) Gặp, hỏi người bị buộc tội;

b) Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can;

c) Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;

d) Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;

đ) Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;

e) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;

g) Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

h) Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

i) Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

k) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;

l) Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra;

m) Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;

n) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

o) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định của Bộ luật này.

Bạn có thể tham khảo thêm nội dung tư vấn áp dụng văn bản pháp luật theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2003:

I. Giai đoạn tố tụng mà luật sư có thể tham gia

Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Bộ luật Tố tụng Hình sự (BLTTHS) thì người bào chữa có thể là:

1.  Luật sư;

2.  Người đại diện hợp pháp của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo;

3.  Bào chữa viên nhân dân.

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 58 BLTTHS có quy định: Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can, Trong trường hợp bắt người theo quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Bộ luật này thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi có quyết định tạm giữ. Trong trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia, thì Viện trưởng Viện kiểm sát quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.

Căn cứ những quy định trên, luật sư có thể tham gia tố tụng để bào chữa cho em bạn khi em bạn hoặc gia đình bạn có giấy mời luật sư sau đó Luật sư sẽ tiến hành những thủ tục cần thiết để được cấp Giấy chứng nhận bào chữa theo quy định của BLTTHS và những văn bản có liên quan.

II. Quyền hạn của Luật sư (người bào chữa)

Theo quy định tại khoản 2 Điều 58 BLTTHS thì Luật sư (người bào chữa) có quyền:

1.  Có mặt khi lấy lời khai của người bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu Điều tra viên đồng ý thì được hỏi người bị tạm giữ, bị can và có mặt trong những hoạt động điều tra khác; xem các biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình và các quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;

2.  Đề nghị Cơ quan điều tra báo trước về thời gian và địa điểm hỏi cung bị can để có mặt khi hỏi cung bị can;

3.  Đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch theo quy định của Bộ luật này;

4.  Thu thập tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến việc bào chữa từ người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người thân thích của những người này hoặc từ cơ quan, tổ chức, cá nhân theo yêu cầu của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo nếu không thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác;

5.  Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

6.  Gặp người bị tạm giữ; gặp bị can, bị cáo đang bị tạm giam;

7.  Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa sau khi kết thúc điều tra theo quy định của pháp luật;

8.  Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên toà;

9.  Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

10. Kháng cáo bản án, quyết định của Toà án nếu bị cáo là người chưa thành niên hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 57 của Bộ luật Tố tụng Hình sự.

Thuê luật sư bào chữa hình sự ở Hà Nội

Gọi cho một luật sư chuyên hình sự tại Hà Nội : 1900. 599. 979

Bạn đã bị buộc tội về một tội ác mà bạn đã không phạm phải và tìm kiếm công lý nhanh chóng và không bị tổn thương trong khi duy trì danh dự và nhân phẩm của bạn? Hoặc, có lẽ bạn đã là nạn nhân của một tội ác và tìm kiếm sự trừng phạt hợp pháp đối với những người đã làm hại bạn hoặc gia đình bạn. Bạn thậm chí có thể tự mình phạm tội và mong muốn giải quyết tốt nhất có thể. Bất kể nguyên nhân hay động cơ, Văn phòng Luật sư Dragon sẽ tạo điều kiện cho công lý nhanh chóng và phù hợp cho các khách hàng tại Hà Nội và Hải Phòng của chúng tôi để họ nhận được phán quyết tốt nhất có thể.

Đó là, nếu bạn đã bị nhà nước buộc tội theo bộ luật hình sự, bắt buộc phải xuất hiện trước cơ quan quản lý hoặc muốn kháng cáo quyết định, Văn phòng Luật sư Dragon sẽ luôn cung cấp cho bạn sự hài lòng hoàn toàn. Hơn nữa, chúng tôi tính phí trên cơ sở lãi suất cố định để bạn nhận thức đầy đủ về các khoản chi tiêu trước khi chúng tôi thực hiện trường hợp của bạn. Bạn sẽ không bao giờ phải lo lắng về các cáo buộc ẩn hoặc những bất ngờ khó chịu khác trước và sau khi phán quyết được đưa ra.

Hơn nữa, Văn phòng Luật sư Dragon sẽ luôn bảo vệ bạn một cách trung thực và đạo đức. Chúng tôi sẽ sử dụng mọi phương tiện theo ý của chúng tôi để đảm bảo rằng công lý được đáp ứng và bạn sẽ nhận được phán quyết tốt nhất có thể, đưa ra bằng chứng. Văn phòng luật sư Dragon cũng sẽ tham khảo đầy đủ với bạn về các tùy chọn có sẵn và đề xuất lựa chọn tốt nhất cho nhu cầu duy nhất của bạn. Đó là, chúng tôi luôn đặt lợi ích tốt nhất của bạn lên hàng đầu và sẽ thực hiện các bước chủ động để vượt ra ngoài sự đại diện đơn thuần.

Ví dụ, các luật sư hình sự tại Hà Nội của chúng tôi được yêu cầu đăng ký vào các chương trình sáng kiến ​​giáo dục thường xuyên để họ cập nhật kiến thức hiểu biết hệ thống pháp lý – và tất cả các sắc thái của nó – một cách triệt để. Chúng tôi cũng đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ để đảm bảo rằng kiến ​​thức về các đạo luật pháp lý của chúng tôi luôn cập nhật và chính xác.

Do đó, nếu bạn đã bị buộc tội hoặc là nạn nhân của tội phạm, bạn sẽ cần một luật sư pháp lý tốt nhất để đưa ra phán quyết mà bạn mong muốn. Các công tố viên và luật sư hình sự tận tâm, có kinh nghiệm và có trình độ học vấn cao của chúng tôi có một hồ sơ theo dõi thành công đã được chứng minh và có khả năng sẽ tạo điều kiện cho bản án mà bạn và gia đình bạn mong muốn. Hơn nữa, chúng tôi đã xử lý các vụ án hình sự từ rửa tiền đến giết người hàng loạt. Do đó, không có vụ án hình sự nào ở Hà Nội quá tầm thường hay khó khăn đối với các luật sư hình sự tại Văn phòng Luật sư Dragon.

Hãy cho chúng tôi về trường hợp hay vụ việc của bạn

Đại diện tư vấn trực tiếp của chúng tôi luôn sẵn sàng 24/7 để hỗ trợ bạn và có thể lên lịch tư vấn với chuyên gia luật của chúng tôi.

Thuê luật sư bào chữa cho người bị bắt

Thuê luật sư bào chữa cho người bị bắt là trường hợp người bị tình nghi hay còn gọi là nghi can có thể bị bắt quả tang hoặc bị tạm giữ song bắt hoặc bị mời về làm việc tại trụ sở cơ quan điều tra song bắt, trong tường hợp này người bị bắt có quyền thuê luật sư để bào chữa cho mình.

Người bị bắt tạm giữ là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt tạm giữa người bị bắt tạm giữ được nghe, nhận lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;

Người bị bắt tạm giữ trong trường hợp khẩn cấp có các quyền:

– Được biết lý do mình bị giữ;

– Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự;

– Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;

– Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

– Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tố tụng kiểm tra, đánh giá và các quyền khác

Người bị bắt tạm giữ có được quyền nhờ luật sư. Theo quy định thì người bị bắt tạm giữ có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư bảo chữa cho mình. Nếu nhờ luật sư bào chữa họ có quyền yêu cầu cơ quan đang thụ lý vụ việc liên hệ luật sư để họ có thể nhờ luật sư bào chữa cho mình, ngoài ra họ cũng có các quyền khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc giữ người, bắt người.

Người bị bắt theo quy định tại Điều 58 Bộ luật Tố tụng hình sự thì là bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt theo quyết định truy nã. Khi bị bắt người bị bắt có các nghĩa vụ chấp hành lệnh bắt người và yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền bắt người theo quy định của pháp luật.

Người bị bắt khi bị bắt có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư bào chữa và một số quyền cơ bản sau:

Được biết lý do mình bị giữ, bị bắt;
Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tố tụng kiểm tra, đánh giá;
Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc giữ người, bắt người. Và một số quyền khác.
Khi bị tạm giữ có được thuê luật sư? Người bị tạm giữ là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ đã có quyết định tạm giữ. Ngoài các quyền cơ bản được quy định tại Khoản 2 Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự thì người bị tạm giữ có quyền tự bào chữa hoặc thuê luật sư bào chữa.

Thuê luật sư bào chữa tại Công ty luật Dragon. Vui lòng liên hệ: 1900.599.979

 

Khi chưa khởi tố mà nhận được giấy triệu tập của công an có nên thuê luật sư bào chữa

Tôi có giấy triệu tập của công an thành phố, liên quan đến tội trộm cắp xảy ra do bạn tôi làm đơn, mặc dù tôi khẳng định tôi không liên quan đến sự việc của bạn tôi mất trộm? mất bao nhiêu tiền? mất ở đâu ? như thế nào? bạn ấy làm đơn vu khống cho tôi.. Tôi bị công an gọi điện mời tôi, tôi vì không hiểu pháp luật nên đã ký hợp đồng thuê luật sư bào chữa bảo vệ cho tôi, đến lịch hẹn làm việc theo giấy triệu tập? Luật sư của tôi đi cùng tôi đến xuất trình tại công an điều tra như giấy giới thiệu, đơn mời luật sư bào chữa và thẻ luật sư, nhưng bên công an đã từ chối không cho luật sư bào chữa cho tôi tham gia với lý do, hiện nay chưa khởi tố vụ án, chưa khởi tố tôi, công an chỉ mời lên làm rõ sự việc, công an đề nghị tôi và luật sư bổ sung thêm hợp đồng dịch vụ pháp lý? Lúc đấy tôi thấy luật sư bảo tôi cứ làm việc với công an và luật sư bỏ ra về. Tôi rất hoang mang và đã bị sốc nên từ chối không làm việc với công an và xin hẹn buổi khác, tôi có nói với công an là phải có luật sư thì tôi mới làm việc sau đó tôi đi về. Luật sư của tôi không giải thích cho tôi biết lý do và ý kiến của cơ quan điều tra đúng hay sai? Nay tôi nhờ luật sư tư vấn ý kiến của công an như vậy có đúng không? luật sư bảo vệ cho tôi làm như vậy có đúng không? Tôi rất hoang mang khi tìm chọn một công ty luật có uy tín mà lại có một luật sư hành xử như vậy? Rất mong Công ty luật Dragon tư vấn gấp cho tôi.

Phúc đáp yêu cầu tư vấn pháp luật của anh/chị, đề nghị cho ý kiến về một số nội dung pháp lý liên quan đến việc: người bị kiến nghị khởi tố/bị tố giác có được mời Luật sư không, Luật sư Công ty luật Dragon có ý kiến như sau:

*) Đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác:

Theo như trình bày thì anh/chị đang bị tố giác về hành vi trộm cắp tài sản. Khoản 1 Điều 83 Bộ Luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định: Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác là người được người bị tố giác nhờ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Luật sư là một trong những người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác (điểm a khoản 2 Điều 83 Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015). Như vậy, anh/chị có quyền mời Luật sư để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình ngay từ khi bị tố giác (từ khi chưa có quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can).

Khoản 1 Điều 27 Luật Luật sư năm 2006 (sửa đổi bổ sung năm 2012) quy định: “Hoạt động tham gia tố tụng của luật sư phải tuân theo quy định của pháp luật về tố tụng và Luật này”.

Bộ Luật Tố tụng hình sự không quy định rõ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác phải xuất trình những giấy tờ gì khi làm việc với Cơ quan Cảnh sát điều tra. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm làm việc thực tế của Luật sư và quy định tại điểm a khoản 2 Điều 78 Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015 thì những giấy tờ Luật sư cần xuất trình khi làm việc với Cơ quan CSĐT là: Giấy giới thiệu của công ty luật cử luật sư đến cơ quan điều tra làm việc, Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu đơn mời luật sư của người bị tố giác ( anh chị cũng như Luật sư không phải xuất trình Hợp đồng dịch vụ pháp lý).

Như vậy, việc công an từ chối không cho luật sư tham gia với lý do: hiện nay chưa khởi tố vụ án, chưa khởi tố bị can, công an chỉ mời lên làm rõ sự việc và đề nghị anh và luật sư bổ sung thêm hợp đồng dịch vụ pháp lý là vi phạm tố tụng.

*) Quyền của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác:

Khoản 3 Điều 83 Bộ Luật Tố tụng hình sự 2015 quy định: Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác có quyền:

  1. a) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  2. b) Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  3. c) Có mặt khi lấy lời khai người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố và nếu được Điều tra viên hoặc Kiểm sát viên đồng ý thì được hỏi người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố. Sau mỗi lần lấy lời khai của người có thẩm quyền kết thúc thì người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có quyền hỏi người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố;
  4. d) Có mặt khi đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố;

đ) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Luật sư bào chữa bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh/chị không đưa ra ý kiến nào và bỏ về khi bị công an từ chối là không thực hiện quyền của mình theo quy định trên. Không bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tốt nhất cho khách hàng. Việc anh/chị từ chối không làm việc với công an, xin hẹn buổi khác và nói với công an là phải có luật sư bào chữa cho anh/chị thì anh/ chị mới làm việc với cơ quan điều tra là đúng với quy định của pháp luật.

Trên đây là quan điểm ý kiến của Thạc sĩ Luật sư Nguyễn Minh Long Giám đốc Công ty Luật Dragon – Đoàn Luật sư TP. Hà Nội về nội dung vụ viêcj trên.

Để biết thêm thông tin chi tiết bạn có thể liên hệ với Luật sư Hà Nội và Luật sư Hải Phòng theo địa chỉ dưới đây.

  1. Trụ sở chính Công ty Luật Dragon tại quận Cầu Giấy:  Phòng 6, Tầng 14, Tòa nhà VIMECO, Đường Phạm Hùng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
  2. VPĐD luật sư Công ty luật Dragon tại quận Long Biên: Số 24 Ngõ 29 Phố Trạm, phường Long Biên, quận Long Biên, Tp Hà Nội.
  3. Chi nhánh Công ty Luật Dragon tại Hải Phòng: Phòng 6 tầng 4 Tòa Nhà Khánh Hội, đường Lê Hồng Phong, quận Hồng Bàng, Tp Hải Phòng.

Công ty Luật Dragon cung cấp biểu phí và thù lao luật sư bào chữa tham khảo tại đây

Trân trọng!

CÔNG TY LUẬT DRAGON

Luật sư chuyên bào chữa vụ án hình sự

ĐIỀU LUẬT

ÁN LỆ