Trong thực tế, nhiều hành vi tưởng như chỉ là mâu thuẫn cá nhân, vay mượn tiền, đánh nhau, sử dụng tài khoản ngân hàng, nhận tiền chuyển nhầm hoặc sử dụng giấy tờ không đúng quy định nhưng trong những điều kiện nhất định có thể dẫn đến trách nhiệm hình sự.
Điều quan trọng là không phải cứ có hành vi vi phạm là đương nhiên bị đi tù. Cơ quan tiến hành tố tụng phải xác định đầy đủ hành vi, lỗi, hậu quả, giá trị tài sản, tình tiết liên quan và các yếu tố cấu thành tội phạm theo Bộ luật Hình sự.
Từ ngày 01/7/2025, Luật số 86/2025/QH15 đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự; vì vậy khi tư vấn hoặc xử lý một vụ án hình sự cần áp dụng đúng quy định có hiệu lực tại thời điểm hành vi xảy ra và các quy định chuyển tiếp có liên quan. Văn Bản Chính Phủ
Dưới đây là 20 vấn đề phổ biến mà người dân thường quan tâm.
Tư vấn pháp luật về tội đánh bạc
Đánh bạc là một trong những hành vi thường gặp, có thể xảy ra dưới nhiều hình thức như đánh bài, xóc đĩa, cá cược, ghi số đề hoặc các hình thức được thua bằng tiền, tài sản.
Theo Điều 321 Bộ luật Hình sự, người đánh bạc trái phép có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi số tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc từ 5 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng, hoặc dưới 5 triệu đồng nhưng thuộc trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi tổ chức đánh bạc, hoặc đã bị kết án về các tội tương ứng mà chưa được xóa án tích. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Khung cơ bản có thể là phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Nếu có tính chất chuyên nghiệp, số tiền dùng đánh bạc từ 50 triệu đồng trở lên, sử dụng internet/mạng máy tính/mạng viễn thông/phương tiện điện tử để phạm tội hoặc tái phạm nguy hiểm, mức phạt tù có thể từ 03 năm đến 07 năm. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Vì vậy, khi bị bắt hoặc mời làm việc liên quan đến đánh bạc, người liên quan nên có luật sư để đánh giá chính xác số tiền được xác định là tiền dùng đánh bạc và vai trò của từng người.
Đánh bạc bao nhiêu tiền thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Đây là câu hỏi rất phổ biến nhưng cần hiểu đúng.
Mốc 5 triệu đồng không phải lúc nào cũng là điều kiện duy nhất.
Trường hợp thông thường, số tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc từ 5 triệu đồng trở lên có thể cấu thành tội đánh bạc nếu đáp ứng các yếu tố khác của tội phạm.
Nhưng nếu số tiền dưới 5 triệu đồng, người thực hiện vẫn có thể bị truy cứu nếu trước đó đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc hoặc tổ chức đánh bạc, hoặc đã bị kết án về các tội này mà chưa được xóa án tích.
Ngoài ra, cần phân biệt tiền dùng đánh bạc với số tiền người đó đang mang theo. Không phải cứ trong người có 20 triệu đồng tại thời điểm bị bắt thì toàn bộ 20 triệu đồng mặc nhiên được xác định là tiền dùng đánh bạc.
Việc xác định số tiền, hiện vật dùng đánh bạc phải căn cứ vào chứng cứ và diễn biến thực tế của vụ việc.
Tội tổ chức đánh bạc và tội đánh bạc khác nhau thế nào?
Tội đánh bạc tập trung vào hành vi của người trực tiếp tham gia cuộc chơi.
Trong khi đó, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc liên quan đến người đứng ra tổ chức, tạo điều kiện hoặc sử dụng địa điểm để những người khác đánh bạc.
Điều 322 quy định nhiều trường hợp có thể cấu thành tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, chẳng hạn tổ chức cho 10 người trở lên đánh bạc trong cùng một lúc với tổng số tiền dùng đánh bạc từ 5 triệu đồng, tổ chức từ 2 chiếu bạc trở lên với điều kiện luật định, hoặc tổng số tiền dùng đánh bạc trong cùng một lần từ 20 triệu đồng trở lên. Hành vi tổ chức nơi cầm cố tài sản, lắp đặt thiết bị phục vụ đánh bạc, bố trí người canh gác… cũng có thể thuộc trường hợp luật định. Công Báo Điện Tử Việt Nam
Khung cơ bản của Điều 322 là phạt tiền từ 50 triệu đến 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm; trường hợp có tính chất chuyên nghiệp, thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng trở lên, sử dụng mạng hoặc tái phạm nguy hiểm có thể bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. Xây Dựng Chính Sách
Tư vấn tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự.
Điểm cốt lõi của tội này là người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối nhằm làm cho người khác tin tưởng và giao tài sản, sau đó chiếm đoạt.
Ví dụ có thể là:
- Giả danh người khác để nhận tiền.
- Đưa thông tin giả để bán hàng.
- Dùng giấy tờ hoặc thông tin giả để vay tiền.
- Gian dối về tình trạng tài sản để nhận tiền.
- Nhận tiền đặt cọc nhưng ngay từ đầu đã có thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt.
Theo Điều 174, trường hợp tài sản bị chiếm đoạt từ 2 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng có thể thuộc khoản 1; dưới 2 triệu đồng vẫn có thể bị xử lý hình sự nếu thuộc các trường hợp luật định. Cong Bao
Điều quan trọng nhất là phải chứng minh ý định chiếm đoạt và thủ đoạn gian dối chứ không chỉ căn cứ vào việc một người chưa trả tiền.
Lừa đảo bao nhiêu tiền thì đi tù?
Không có một câu trả lời đơn giản rằng “lừa đảo trên X triệu chắc chắn đi tù”.
Theo Điều 174, mức tài sản từ 2 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng đã có thể làm phát sinh trách nhiệm hình sự và khung cơ bản có mức phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm, bên cạnh phạt tiền hoặc cải tạo không giam giữ. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Khi giá trị tài sản tăng hoặc có các tình tiết như có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, dùng thủ đoạn xảo quyệt, lợi dụng chức vụ, chiếm đoạt tài sản có giá trị lớn… thì mức hình phạt tăng theo các khung tương ứng.
Tuy nhiên, mức tiền bị chiếm đoạt chỉ là một trong những yếu tố cần xem xét. Tòa án còn đánh giá vai trò, mức độ nguy hiểm, nhân thân, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và khả năng khắc phục hậu quả.
Vay tiền không trả có phải là lừa đảo không?
Không phải cứ vay tiền rồi không trả là tội lừa đảo.
Đây là vấn đề cần phân biệt giữa quan hệ dân sự và trách nhiệm hình sự.
Nếu một người vay tiền với mục đích thực tế, sau đó do kinh doanh thua lỗ, mất khả năng thanh toán hoặc gặp khó khăn nên không trả được, chưa thể chỉ từ việc đó kết luận người này phạm tội lừa đảo.
Ngược lại, nếu ngay từ thời điểm vay tiền đã sử dụng thủ đoạn gian dối để người cho vay tin tưởng giao tài sản thì có thể xem xét Điều 174.
Trong một số trường hợp, nếu ban đầu nhận tài sản thông qua quan hệ vay, mượn, thuê hoặc hợp đồng rồi sau đó dùng thủ đoạn gian dối, bỏ trốn nhằm chiếm đoạt hoặc có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả, có thể phát sinh dấu hiệu của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175. vnexpress.net
Do đó, cần xem xét ý định chiếm đoạt tại thời điểm nhận tiền và diễn biến sau khi nhận tiền.
Tư vấn tội trộm cắp tài sản
Trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác.
Điều 173 Bộ luật Hình sự quy định trường hợp thông thường khi tài sản bị chiếm đoạt có giá trị từ 2 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự; dưới 2 triệu đồng vẫn có thể bị xử lý hình sự trong những trường hợp luật định. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Khung cơ bản có thể là cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Nếu tài sản có giá trị lớn hoặc có các tình tiết tăng nặng như có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, dùng thủ đoạn nguy hiểm, tái phạm nguy hiểm… thì mức hình phạt tăng đáng kể.
Khi tư vấn vụ trộm cắp, luật sư thường cần xác định:
- Tài sản của ai?
- Giá trị tài sản bao nhiêu?
- Cách thức chiếm đoạt?
- Có đồng phạm không?
- Tài sản đã thu hồi chưa?
- Người thực hiện có tiền án, tiền sự hay không?
Trộm cắp tài sản giá trị bao nhiêu thì bị đi tù?
Mốc 2 triệu đồng là một mốc quan trọng nhưng không đồng nghĩa cứ từ 2 triệu đồng là chắc chắn phải chấp hành hình phạt tù.
Điều 173 quy định khung hình phạt đầu tiên có cả cải tạo không giam giữ và phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Do đó, việc người phạm tội có bị phạt tù hay được áp dụng hình phạt khác còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Đặc biệt, bồi thường, trả lại tài sản, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, phạm tội lần đầu và các tình tiết giảm nhẹ khác có thể có ý nghĩa trong quá trình xem xét trách nhiệm hình sự và hình phạt, nhưng không đồng nghĩa với việc đương nhiên được miễn trách nhiệm hoặc không bị phạt tù.
Tội cố ý gây thương tích: Khi nào bị phạt tù?
Điều 134 Bộ luật Hình sự quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.
Trường hợp tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%, hoặc dưới 11% nhưng thuộc các trường hợp đặc biệt được quy định, người thực hiện có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Các tình tiết như:
- Dùng hung khí nguy hiểm;
- Có tổ chức;
- Có tính chất côn đồ;
- Đối với người dưới 16 tuổi;
- Đối với người già yếu;
- Thuê người gây thương tích;
- Đối với người đang thi hành công vụ;
có thể làm thay đổi mức độ trách nhiệm hình sự.
Ngoài tỷ lệ thương tích, cơ quan tố tụng còn phải xem xét công cụ, phương thức, vị trí tác động, số người bị hại và các tình tiết khác.
Đánh nhau gây thương tích dưới 11% có bị đi tù không?
Có thể.
Sai lầm phổ biến là cho rằng thương tích dưới 11% thì chắc chắn không bị truy cứu hình sự.
Theo Điều 134, thương tích dưới 11% vẫn có thể cấu thành tội phạm nếu thuộc một trong những trường hợp luật định, chẳng hạn dùng hung khí nguy hiểm, có tổ chức, có tính chất côn đồ, đối với người dưới 16 tuổi hoặc một số trường hợp đặc biệt khác. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Ngoài ra, hành vi đánh nhau có thể đồng thời liên quan đến các tội danh khác tùy tình tiết, chẳng hạn gây rối trật tự công cộng.
Vì vậy, không nên chỉ nhìn vào kết luận tỷ lệ thương tích để tự xác định rằng vụ việc chỉ là vi phạm hành chính.
Tư vấn tội gây rối trật tự công cộng
Điều 318 Bộ luật Hình sự quy định tội gây rối trật tự công cộng.
Người gây rối có thể bị truy cứu khi hành vi gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc thuộc trường hợp đã bị xử phạt hành chính/kết án về hành vi này mà còn vi phạm. Khung cơ bản có thể là phạt tiền từ 5 triệu đến 50 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Nếu có tổ chức, dùng vũ khí/hung khí, phá phách, gây cản trở giao thông nghiêm trọng, hành hung người can thiệp hoặc tái phạm nguy hiểm, mức phạt có thể từ 02 năm đến 07 năm tù. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Tội bắt giữ người trái pháp luật bị phạt thế nào?
Điều 157 Bộ luật Hình sự quy định tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật.
Khung cơ bản là cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Nếu có tổ chức, lợi dụng chức vụ quyền hạn, đối với người đang thi hành công vụ, phạm tội nhiều lần, đối với nhiều người, người dưới 18 tuổi hoặc gây thương tích theo mức luật định thì có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Nếu làm người bị bắt, giữ, giam chết hoặc tự sát hoặc có hành vi tra tấn, đối xử tàn bạo, mức phạt có thể từ 05 năm đến 12 năm. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Tư vấn tội cưỡng đoạt tài sản
Cưỡng đoạt tài sản khác với trộm cắp và cướp tài sản.
Theo Điều 170, hành vi đặc trưng là đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần nhằm chiếm đoạt tài sản.
Khung cơ bản là phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Ví dụ, một người đe dọa tiết lộ thông tin, hình ảnh hoặc sử dụng các phương thức uy hiếp khác để buộc người khác đưa tiền có thể cần được xem xét dưới góc độ cưỡng đoạt tài sản, tùy tình tiết cụ thể.
Việc phân biệt giữa đe dọa, uy hiếp tinh thần và hành vi dùng vũ lực ngay tức khắc có ý nghĩa rất lớn trong việc xác định tội danh.
Tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản khác nhau thế nào?
Cướp tài sản theo Điều 168 là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc hành vi khác làm người bị tấn công không thể chống cự nhằm chiếm đoạt tài sản.
Theo quy định hiện hành, khung cơ bản của tội cướp tài sản là 03 năm đến 10 năm tù. VKS Gia Lai
Trong khi đó, cướp giật tài sản theo Điều 171 có đặc trưng là nhanh chóng chiếm đoạt tài sản, thường lợi dụng sự sơ hở của người quản lý tài sản rồi tẩu thoát. Khung cơ bản là 01 năm đến 05 năm tù. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Hai tội danh đều xâm phạm quyền sở hữu nhưng cách thức thực hiện khác nhau, dẫn tới việc áp dụng điều luật và khung hình phạt khác nhau.
Tư vấn tội tín dụng đen, cho vay lãi nặng
“Tín dụng đen” không phải là tên một tội danh độc lập trong Bộ luật Hình sự.
Tùy hành vi cụ thể, người cho vay có thể bị xem xét về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự theo Điều 201 hoặc các tội danh khác nếu có thêm hành vi vi phạm.
Điều 201 quy định trường hợp cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên mức lãi suất cao nhất theo Bộ luật Dân sự và thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng, hoặc đã bị xử phạt hành chính/kết án mà còn vi phạm, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Dữ Liệu Pháp Luật
Nếu thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng trở lên, khung hình phạt có thể là phạt tiền rất lớn hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Dữ Liệu Pháp Luật
Mua bán tài khoản ngân hàng có bị xử lý hình sự không?
Không phải mọi trường hợp mua bán hoặc cho thuê tài khoản ngân hàng đều tự động cấu thành một tội danh hình sự, nhưng đây là hành vi có rủi ro pháp lý rất lớn.
Đặc biệt, nếu tài khoản được sử dụng để:
- Nhận tiền lừa đảo;
- Chuyển tiền đánh bạc;
- Che giấu dòng tiền;
- Thực hiện hành vi rửa tiền;
- Phục vụ hoạt động phạm tội khác;
người cho thuê, bán hoặc cung cấp tài khoản có thể bị xem xét trách nhiệm tùy theo nhận thức, mục đích, vai trò và mức độ tham gia.
Bộ luật Hình sự cũng quy định Điều 291 về tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng trong những trường hợp đạt ngưỡng luật định. VBPL
Vì vậy, tuyệt đối không nên giao tài khoản ngân hàng cho người khác sử dụng chỉ vì được trả một khoản tiền nhỏ.
Cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có phạm tội không?
Việc cho mượn tài khoản không phải trong mọi trường hợp đều cấu thành tội phạm.
Tuy nhiên, nếu người cho mượn biết tài khoản được sử dụng vào hoạt động phạm tội mà vẫn cố ý hỗ trợ, hành vi có thể được xem xét về vai trò đồng phạm hoặc một tội danh độc lập tùy trường hợp.
Ví dụ, nếu tài khoản được dùng để nhận tiền lừa đảo và chủ tài khoản biết rõ mục đích nhưng vẫn cho sử dụng, việc điều tra có thể tập trung vào:
- Chủ tài khoản có biết nguồn tiền hay không?
- Có được hưởng lợi không?
- Có cung cấp OTP, mật khẩu hoặc hỗ trợ chuyển tiền không?
- Có tham gia liên hệ với nạn nhân không?
- Có tiếp tục hỗ trợ sau khi biết tài khoản được sử dụng cho mục đích phạm pháp không?
Do đó, câu trả lời không thể chỉ dựa vào việc “tài khoản đứng tên tôi nhưng người khác sử dụng”.
Nhận tiền chuyển nhầm rồi không trả có bị đi tù không?
Không phải cứ nhận tiền chuyển nhầm là bị đi tù.
Tuy nhiên, nếu biết rõ tiền không thuộc về mình, chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp yêu cầu trả lại nhưng vẫn cố tình chiếm giữ, trong trường hợp đủ điều kiện luật định, có thể bị xem xét về tội chiếm giữ trái phép tài sản theo Điều 176.
Theo quy định, tài sản bị giao nhầm hoặc được tìm thấy có giá trị từ 10 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng, sau khi có yêu cầu nhận lại mà cố tình không trả, có thể thuộc trường hợp xử lý hình sự; tài sản từ 200 triệu đồng trở lên có khung hình phạt cao hơn. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Vì vậy, khi phát hiện tài khoản nhận tiền chuyển nhầm, cách an toàn nhất là không sử dụng số tiền đó và chủ động liên hệ ngân hàng để xử lý.
Tư vấn tội làm giả giấy tờ, tài liệu
Điều 341 Bộ luật Hình sự quy định về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức.
Hành vi có thể bao gồm:
- Làm giả giấy tờ;
- Làm giả con dấu;
- Làm giả tài liệu;
- Sử dụng giấy tờ giả để thực hiện hành vi trái pháp luật.
Khung cơ bản có thể là phạt tiền từ 30 triệu đến 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm. Toa And Ak Lak
Nếu có tổ chức, phạm tội nhiều lần, làm nhiều tài liệu giả, thu lợi bất chính hoặc sử dụng giấy tờ giả để thực hiện tội phạm khác, mức hình phạt có thể tăng.
Một điểm cần đặc biệt lưu ý là người sử dụng giấy tờ giả cũng có thể bị xử lý, không chỉ người trực tiếp làm ra giấy tờ đó.
Sử dụng giấy tờ giả bị xử lý thế nào?
Sử dụng giấy tờ giả không phải lúc nào cũng chỉ bị xử phạt hành chính.
Nếu một người biết đó là tài liệu giả nhưng vẫn sử dụng nhằm thực hiện hành vi trái pháp luật, hành vi có thể thuộc Điều 341 Bộ luật Hình sự. Toa And Ak Lak
Trường hợp giấy tờ giả được sử dụng để thực hiện một tội phạm khác, cơ quan tố tụng còn phải xem xét mối quan hệ giữa hành vi sử dụng giấy tờ giả và tội phạm được thực hiện.
Ví dụ, một người sử dụng giấy tờ giả để vay tiền bằng thủ đoạn gian dối có thể không chỉ bị xem xét về hành vi sử dụng tài liệu giả mà còn có khả năng bị xem xét về tội chiếm đoạt tài sản nếu đủ yếu tố cấu thành.
Do đó, khi bị điều tra về giấy tờ giả, người liên quan cần làm rõ nguồn gốc giấy tờ, mục đích sử dụng, mức độ nhận thức về tính giả và hậu quả của việc sử dụng.
Khi nào nên thuê luật sư hình sự?
Trong các vụ án hình sự, việc thuê luật sư càng sớm càng có ý nghĩa khi vụ việc liên quan đến:
- Bị bắt, tạm giữ, tạm giam.
- Bị khởi tố bị can.
- Vụ án có nhiều người tham gia.
- Có nguy cơ bị áp dụng khung hình phạt cao.
- Tranh chấp về giá trị tài sản.
- Có nhiều tình tiết chưa được làm rõ.
- Người bị buộc tội cho rằng mình bị oan.
- Có nhu cầu xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
- Gia đình cần đánh giá khả năng áp dụng hình phạt không phải tù hoặc án treo nếu đủ điều kiện.
Luật sư có thể tham gia theo quy định tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị buộc tội, kiểm tra tài liệu, phân tích chứng cứ, đưa ra quan điểm bào chữa và hỗ trợ các thủ tục cần thiết.
CÔNG TY LUẬT DRAGON – LUẬT SƯ HÌNH SỰ
CÔNG TY LUẬT DRAGON cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ các vụ án hình sự:
⚖️ Tư vấn tội đánh bạc – tổ chức đánh bạc,
⚖️ Tư vấn tội lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản,
⚖️ Tư vấn tội trộm cắp, cướp, cướp giật, cưỡng đoạt tài sản,
⚖️ Tư vấn cố ý gây thương tích, gây rối trật tự công cộng,
⚖️ Tư vấn bắt giữ người trái pháp luật,
⚖️ Tư vấn cho vay lãi nặng, tín dụng đen,
⚖️ Tư vấn liên quan đến tài khoản ngân hàng,
⚖️ Tư vấn nhận tiền chuyển nhầm,
⚖️ Tư vấn làm giả và sử dụng giấy tờ giả,
⚖️ Luật sư tham gia bào chữa từ giai đoạn điều tra đến xét xử,
CÔNG TY LUẬT DRAGON
www.congtyluatdragon.com
☎️ Hotline: 1900.599.979
LUẬT SƯ HÌNH SỰ – LUẬT SƯ BÀO CHỮA – TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Lưu ý: Nội dung trên nhằm cung cấp thông tin pháp luật chung, không thay thế việc tư vấn đối với một hồ sơ cụ thể. Việc một hành vi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không phụ thuộc vào chứng cứ, giá trị tài sản, mục đích, lỗi, hậu quả, nhân thân và các tình tiết cụ thể của vụ việc. Đối với vụ việc đang bị điều tra hoặc có nguy cơ bị khởi tố, nên trao đổi trực tiếp với luật sư để được đánh giá hồ sơ.
Căn cứ pháp lý chính: Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung và hiện được hợp nhất tại các văn bản năm 2025; Luật số 86/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2025.
ĐOÀN LUẬT SƯ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT DRAGON
Giám đốc - Thạc sĩ Luật sư: Nguyễn Minh Long Công ty luật chuyên:Hình sự - Thu hồi nợ - Doanh nghiệp – Đất Đai – Trọng tài thương mại – Hôn nhân và Gia đình.
Trụ sở chính: Phòng 08 tầng 09 toà nhà VINACONEX DIAMOND TOWER, số 459C Bạch Mai, phường Bạch Mai, thành phố Hà Nội.
Văn phòng luật sư tại Long Biên: Số 22 ngõ 29 Phố Trạm, phường Long Biên, thành phố Hà Nội
Văn phòng luật sư Hải Phòng: Phòng 5.5 Tòa nhà Khánh Hội, lô 2/3c đường Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
Điện thoại: 1900 599 979 / 098.301.9109
Email: dragonlawfirm@gmail.com
Hệ thống Website:
www.vanphongluatsu.com.vn
www.congtyluatdragon.com
www.luatsubaochua.vn
www.dragonlaw.vn
#luatsubaochua #luatsutranhtung #luatsuhinhsu #luatsudatdai













